HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG MẪU CHUẨN 2024 THEO LUẬT XÂY DỰNG
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG MẪU CHUẨN 2024 THEO LUẬT XÂY DỰNG
Nguyên tắc chung ký kết Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
2.1. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) được ký kết sau khi Bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định.
2.2. Hợp đồng xây dựng phải được xác lập bằng văn bản theo mẫu do Bộ Xây dựng quy định.
2.3. Việc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật về hợp đồng khác có liên quan.
2.4. Hợp đồng phải được xác lập bằng văn bản trên cơ sở các nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi và bình đẳng về các quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia.
2.5. Nội dung hợp đồng được ký kết phải nêu rõ trách nhiệm trước pháp luật đối với:
a) Các cam kết thực hiện công việc của Bên nhận thầu theo mục tiêu đầu tư của dự án và thời hạn hoàn thành công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng;
b) Việc đảm bảo những điều kiện cần thiết để thực hiện công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng của Bên giao thầu, kể cả việc đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho các công việc theo hợp đồng;
c) Các thỏa thuận, cam kết của các bên có liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện hợp đồng.
2.6. Nội dung hợp đồng phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt (chỉ bắt buộc đối với các hợp đồng sẽ ký với nhà thầu nước ngoài hoặc các hợp đồng sẽ ký với nhà thầu trong nước mà kết quả đấu thầu do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
2.7. Việc ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng chỉ được thực hiện sau khi chủ đầu tư đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và Bên nhận thầu đã nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng (nếu có quy định) cho Bên giao thầu.
2.8. Giá hợp đồng là giá được thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo nội dung của hợp đồng.
Bên giao thầu và Bên nhận thầu phải căn cứ vào khối lượng, tính chất, điều kiện và thời hạn thực hiện công việc, hình thức hợp đồng và mặt bằng giá cả thị trường ở thời điểm ký kết hợp đồng để xác định giá hợp đồng. Riêng đối với công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng có sử dụng vốn của Nhà nước thì việc xác định giá hợp đồng còn phải phù hợp với các định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các quy định về quản lý chi phí xây dựng của Nhà nước ở từng thời kỳ.
2.9. Giá hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải được hình thành thông qua quá trình đàm phán hợp đồng dựa trên cơ sở kết quả đấu thầu được duyệt (trường hợp đấu thầu), hoặc các bản chào giá, dự toán thực hiện của Bên nhận thầu đã được Bên giao thầu chấp thuận (trường hợp chỉ định thầu) và những điều kiện cụ thể khác của công việc được giao thầu.
Giá hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải được xác định phù hợp với mặt bằng giá cả thị trường cũng như với các quy định về quản lý giá của Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng. Trong trường hợp có sự điều chỉnh giá hợp đồng thì việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
2.10. Việc thanh toán Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng được căn cứ vào giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng, trên cơ sở khối lượng thực hiện. Hai bên có thể thanh toán theo giai đoạn, theo phần công việc đã hoàn thành hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng.
Cơ sở thực hiện thanh toán Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là khối lượng công việc được ghi trong Phiếu giá thanh toán hoặc trong Biên bản nghiệm thu khối lượng kèm theo các Biên bản nghiệm thu theo các mẫu của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
2.11. Bên giao thầu có thể trực tiếp thanh toán hoặc ủy thác việc thanh toán cho Bên nhận thầu thông qua tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng do mình lựa chọn.
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp đồng
3.1. Các quyền của Bên giao thầu
a) Kiểm tra và giám sát việc thực hiện hợp đồng của Bên nhận thầu;
b) Quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng trong các trường hợp được quy định tại khoản 5 mục IV chương này;
c) Từ chối việc thanh toán trong trường hợp Bên nhận thầu không thực hiện đúng các cam kết hợp đồng hoặc tạm dừng thanh toán khi Bên nhận thầu chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được thanh toán theo thỏa thuận;
d) Lựa chọn tổ chức tài chính, tín dụng để ký hợp đồng ủy thác thanh toán vốn;
e) Thỏa thuận với Bên nhận thầu về danh sách các nhà thầu phụ được chỉ định trong trường hợp Bên nhận thầu có dự kiến sử dụng thầu phụ;
f) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Nghĩa vụ của Bên giao thầu
a) Soạn thảo nội dung và tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng;
b) Thực hiện đúng các cam kết hợp đồng với Bên nhận thầu;
c) Bảo đảm các điều kiện để thực hiện hợp đồng: bố trí đủ vốn theo tiến độ, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, cung cấp tài liệu và các điều kiện cần thiết khác;
d) Phối hợp với Bên nhận thầu để xử lý kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;
e) Thanh toán kịp thời cho Bên nhận thầu khi đã có đủ các điều kiện để thực hiện thanh toán theo quy định tại khoản 3 mục V của chương này và theo các cam kết về thanh toán nêu trong hợp đồng. Nếu chậm thanh toán cho Bên nhận thầu thì phải trả lãi chậm trả cho Bên nhận thầu theo mức lãi suất tín dụng mà các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng tính trên giá trị chậm thanh toán;
f) Kiểm tra, đôn đốc tổ chức nhận ủy thác thanh toán vốn thực hiện thanh toán cho Bên nhận thầu theo đúng kế hoạch thanh toán trong hợp đồng;
g) Thanh lý hợp đồng theo khoản 1 mục V của chương này;
h) Các nghĩa vụ khác được cam kết trong hợp đồng.
HỢP ĐỒNG MẪU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày .... tháng .... năm ....
HỢP ĐỒNG
Số .... /HĐ - XD
I. Căn cứ để ký kết hợp đồng
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;
Căn cứ Nghị định số .... /2005/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ .... (các quy định khác của pháp luật có liên quan);
Căn cứ Quy định của Bộ Xây dựng về: (định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, định mức chi phí khảo sát, định mức chi phí thiết kế, ...);
Theo văn bản (quyết định, phê duyệt, đề nghị) hoặc sự thỏa thuận của ....
Hôm nay, ngày .... tháng .... năm .... tại .... chúng tôi gồm các bên dưới đây:
II. Các bên ký hợp đồng
1. Bên Giao thầu (gọi tắt là Bên A):
Tên đơn vị: ....
Địa chỉ trụ sở chính: ....
Họ tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được ủy quyền): ....
Điện thoại: ....; Fax: ....; Email: .... (nếu có)
Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: ....
Mã số thuế: ....
Thành lập theo quyết định số: .... hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày .... tháng .... năm ....
Theo văn bản ủy quyền số: .... (nếu có)
2. Bên Nhận thầu (gọi tắt là Bên B):
Tên đơn vị: ....
Địa chỉ trụ sở chính: ....
Họ tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được ủy quyền): ....
Điện thoại: ....; Fax: ....; Email: .... (nếu có)
Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: ....
Mã số thuế: ....
Thành lập theo quyết định số: .... hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày .... tháng .... năm ....
Theo văn bản ủy quyền số: .... (nếu có)
Chứng chỉ năng lực hành nghề số: .... do .... cấp ngày .... tháng .... năm ....
Hai bên thỏa thuận ký kết
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG với những điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung công việc phải thực hiện:
Bên A giao cho Bên B thực hiện các công việc với các yêu cầu về sản phẩm phải đạt được như sau:
1.1. Sản phẩm của hợp đồng lập quy hoạch xây dựng: có nội dung chủ yếu được ghi trong Luật xây dựng và được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt bao gồm:
-
Sản phẩm của hợp đồng lập quy hoạch xây dựng vùng theo khoản 2, Điều 15 Luật Xây dựng và Điều 9 Nghị định quản lý quy hoạch xây dựng.
-
Sản phẩm của hợp đồng lập quy hoạch xây dựng đô thị, gồm:
-
Sản phẩm của hợp đồng lập quy hoạch chung xây dựng đô thị theo Điều 20, Luật Xây dựng và Điều 17 Nghị định quản lý quy hoạch xây dựng.
-
Sản phẩm của hợp đồng lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị theo Điều 24 Luật Xây dựng và Điều 26 Nghị định quản lý quy hoạch xây dựng.
-
-
Sản phẩm của Hợp đồng lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo Điều 29 Luật Xây dựng và Điều 34 Nghị định quản lý quy hoạch xây dựng.
1.2. Sản phẩm của Hợp đồng lập dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm các nội dung công việc phải thực hiện được quy định tại Điều 37 Luật Xây dựng và theo Điều 6, Điều 7 Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.3. Sản phẩm của Hợp đồng khảo sát xây dựng là báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bao gồm các nội dung công việc phải thực hiện được quy định tại Điều 48 Luật Xây dựng và Điều 8 Nghị định về quản lý chất lượng công trình.
1.4. Sản phẩm của Hợp đồng thiết kế xây dựng công trình, bao gồm các nội dung công việc phải thực hiện được quy định tại Điều 53 Luật Xây dựng và Điều 13, Điều 14 Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng.
1.5. Sản phẩm của Hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình: thực hiện việc giám sát thi công xây dựng ngay từ khi khởi công xây dựng và thường xuyên liên tục trong quá trình thi công. Theo dõi, kiểm tra về: khối lượng thi công; chất lượng sản phẩm của từng hạng mục và toàn bộ công trình theo quy định quản lý chất lượng hiện hành và tiêu chuẩn của thiết kế được duyệt; tiến độ thực hiện; an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình.
1.6. Sản phẩm của Hợp đồng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: là việc hoàn thành các nhiệm vụ của quản lý dự án được Bên giao thầu giao.
Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật:
Chất lượng công việc do Bên B thực hiện phải đáp ứng được yêu cầu của Bên A, phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy trình quy phạm chuyên ngành khác, cụ thể:
2.1. Đối với công tác lập quy hoạch xây dựng, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật chung theo Điều 13 Luật Xây dựng:
-
Đối với công tác lập quy hoạch xây dựng vùng, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật theo Điều 16 Luật Xây dựng.
-
Đối với công tác lập quy hoạch chung xây dựng đô thị, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật theo Điều 20 Luật Xây dựng.
-
Đối với công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật theo Điều 24 Luật Xây dựng.
2.2. Đối với công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật theo khoản 1, Điều 36 Luật Xây dựng.
2.3. Đối với công tác khảo sát xây dựng, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật theo Điều 47 Luật Xây dựng.
2.4. Đối với công tác thiết kế xây dựng công trình, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật theo Điều 52 Luật Xây dựng.
2.5. Đối với công tác giám sát thi công xây dựng công trình, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật theo Điều 88 Luật Xây dựng.
Điều 3. Thời gian, tiến độ thực hiện:
3.1. Thời gian thực hiện:
-
Thời gian bắt đầu: ngay sau khi hợp đồng được ký kết, hoặc hai bên thỏa thuận bắt đầu từ ...
-
Thời gian thực hiện hợp đồng: đến ngày ... tháng ... năm ..., Bên B sẽ hoàn thành bàn giao toàn bộ sản phẩm của hợp đồng cho Bên A với điều kiện:
-
Bên A giao cho Bên B các tài liệu ... kết quả ...
-
Trường hợp sản phẩm của hợp đồng được chi tiết cho từng công việc thì tiến độ thực hiện chi tiết cho từng công việc phải phù hợp với thời gian, tiến độ thực hiện toàn bộ công việc của hợp đồng.
-
Thời gian thực hiện trên không bao gồm thời gian phê duyệt phương án khảo sát, thời gian thẩm tra, thẩm định và thời gian phê duyệt dự án.
-
3.2. Hồ sơ tài liệu giao cho Bên A: gồm ... bản tiếng Việt và 01 đĩa mềm.
Điều 4. Giá trị hợp đồng:
-
Giá hợp đồng: căn cứ sự thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác định loại giá hợp đồng.
-
Giá trị hợp đồng căn cứ loại giá hợp đồng, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc lập quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư và sự thỏa thuận của hai bên (đàm phán sau đấu thầu) xác định giá trị hợp đồng.
-
Tổng giá trị hợp đồng: ... đồng.
Điều 5. Thanh toán hợp đồng:
5.1. Tạm ứng hợp đồng
-
Việc tạm ứng vốn theo hai bên thỏa thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực.
-
Mức tạm ứng được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 41, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5.2. Thanh toán hợp đồng:
-
Căn cứ giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng, trên cơ sở khối lượng thực hiện, hai bên có thể thanh toán theo giai đoạn, theo phần công việc đã hoàn thành hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng.
-
Sau khi bàn giao sản phẩm hoàn thành, hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên A thanh toán nốt cho Bên B.
5.3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.
5.4. Đồng tiền thanh toán:
-
Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam; hoặc ngoại tệ (trong trường hợp thanh toán với nhà thầu nước ngoài có sự thỏa thuận thanh toán bằng một loại ngoại tệ).
Tài liệu tham khảo
Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989.
-
Nghị định số 17-HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989.
-
Thông tư số 108/TT-PC ngày 19/5/1990 của Trọng tài kinh tế hướng dẫn ký kết và thực hiện Hợp đồng kinh tế (theo Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 và Nghị định 17-HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế).
-
Quy chế về hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản được ban hành kèm theo quyết định của Liên Bộ Bộ Xây dựng - Trọng tài kinh tế Nhà nước số 29 QĐ/LB ngày 01/6/1992.
-
Nguyễn Văn Chẩn – Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng – NXB Xây dựng – Hà Nội, 1/1999.
-
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
-
Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu.
-
Thông tư số 04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Quy chế đấu thầu.
-
Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ.
-
Nguyễn Quang – Anh Minh – Soạn thảo hợp đồng kinh tế – Nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội, tháng 3/2002.
-
Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ.
-
Luật Xây dựng đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
-
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
-
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
-
Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
-
Nguyên tắc chung ký kết Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
-----------------------------------------------------------------------
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & XÂY DỰNG CÔNG HOME
MST : 360391320
CN Đồng Nai: 135, Tổ 18, Khu Phố 5, Phường Tân Hiệp, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
CN Sài Gòn: 38B Bến Vân Đồn, Phường 13, Quận 4,TP. Hồ Chí Minh
SĐT: 0372.718.051 - 0964.78.78.95 ( KTS.KS Mr.Công )
Email: conghome2014@gmail.com
Website : https://xaydungconghome.com
Facebook : Công Ty Thiết Kế & Xây Dựng Công Home
Youtobe , tiktok : Xây dựng công home

